ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TRƯỚC ĐIỀU TRỊ
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.250Từ khóa:
Ung thư phổi không tế bào nhỏ, Cắt lớp vi tính lồng ngực, X quang phổiTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang và cắt lớp vi tính ngực bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ trước điều trị.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, trên 272 bệnh nhân điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.
Kết quả: Đơn u chiếm tỷ lệ cao nhất bằng X quang là 66,2% và CLVT là 60,3%. CLVT xác định đa u gấp 2,76 lần X quang (39,7% so với 14,3%). Tỷ lệ X quang không phát hiện được u là 19,5% (53 trường hợp). U ở ngoại biên chiếm đa số với 55,7% (X quang) và 51,8% (CLVT). Tỷ lệ u phổi phải gặp nhiều hơn với 64,4% (X quang) và 65,8 (CLVT). Đường bờ đa cung chiếm đa số với 56,6% trên X quang và 58,5% trên CLVT tiếp đến bờ tua gai 35,2% trên X quang và 36,8% trên CLVT. Mật độ đặc hoàn toàn chiếm đa số ở X quang cao hơn CLVT với 80,8% so với 69,9%. Ngược lại trên CLVT khối u có mật độ đặc một phần chiếm tỷ lệ 24,6% tỷ lệ này trên X quang là 16%. Không có sự khác biệt về kích thước u trên CLVT và trên X quang, (p>0,05). Đậm độ khối u tăng >30HU sau tiêm chất cản quang chiếm tỷ lệ cao nhất 21,3%, Đa số BN có đậm độ sau tiêm tăng >15HU chiếm tỷ lệ 72,4%, p < 0,05. Tràn dịch màng phổi thường gặp trên X quang 51,1% và CLVT 52,2%.
Kết luận: Tỷ lệ X quang không phát hiện được u là 19,5%. CLVT xác định đa u gấp 2,76 lần X quang.
Tài liệu tham khảo
Sung Hyuna, Ferlay Jacques, Siegel Rebecca L., et al. (2021). Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians, 71(3):209-249.
Observatory Global Cancer (2021). Viet nam: Globocan 2020. https://gco.iarc.fr/today/data/ factsheets/populations/704-viet-nam-fact-sheets.pdf;
Cung Văn Công (2015). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu ngực trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát ở người lớn. Luận án tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.
Al-Sarraf N., Gately K., Lucey J., et al. (2008). Clinical implication and prognostic significance of standardised uptake value of primary non-small cell lung cancer on positron emission tomography: analysis of 176 cases. Eur J Cardiothorac Surg, 34(4):892-4
Quân Trần Xuân (2020). Vai trò của chụp cắt lớp vi tính đa dãy lồng ngực trong đánh giá giai đoạn AJCC phiên bản 8. Luận văn Thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
Henschke C. I., Yankelevitz D. F., Mirtcheva R., et al. (2002). CT screening for lung cancer: frequency and significance of part-solid and nonsolid nodules. AJR Am J Roentgenol, 178(5):1053-7.
Goto T., Maeshima A., Oyamada Y., et al (2011). Cavitary lung cancer lined with normal bronchial epithelium and cancer cells. J Cancer, 2:503-6.
Swensen S. J., Viggiano R. W., Midthun D. E., et al (2000). Lung nodule enhancement at CT: multicenter study. Radiology, 214(1):73-80.
Hooper C., Lee Y. C., Maskell N., et al. (2010). Pleural Guideline. Investigation of a unilateral pleural effusion in adults: British Thoracic Society Pleural Disease Guideline 2010. Thorax, Suppl 2:ii4-17.
Feng S. H., Yang S. T (2019). The new 8th TNM staging system of lung cancer and its potential imaging interpretation pitfalls and limitations with CT image demonstrations. Diagn Interv Radiol, 25(4):270-279.


