ĐÁNH GIÁ SAI SỐ TRONG THIẾT LẬP BỆNH NHÂN XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT) VÙNG ĐẦU CỔ BẰNG HỆ THỐNG iViewGT TẠI KHOA XẠ TRỊ - BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.294Từ khóa:
Xạ trị gia tốc, sai số trong xạ trị, sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiênTóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá các sai số theo 3 chiều không gian khi thiết lập bệnh nhân trước mỗi lần điều trị xạ trị, từ đó tính toán biên độ an toàn cho hệ thống xạ trị đối với nhóm bệnh nhân xạ trị IMRT vùng đầu cổ.
Đối tượng và phương pháp: 937 hình ảnh kết quả chụp iViewGT thẳng và ngang của 51 bệnh nhân xạ trị điều biến liều IMRT (Intensity Modulated Radiation Therapy) vùng đầu cổ được thực hiện so sánh với hình ảnh tái tạo từ việc quét CT mô phỏng. Các thông số dịch chuyển bàn do sai số trước xạ trị được ghi nhận theo các chiều trêndưới (A.P: Anterior.Posterior), trái-phải (L.R: Left.Right), ngoài-trong (S.I: Superior. Inferior) Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên của hệ thống xạ trị được tính toán từ đó tính khoảng biên độ an toàn (A) cho thể tích cần xạ trị tại vùng đầu cổ.
Kết quả: Dịch chuyển với các chiều trên dưới (A.P), trái phải (L.R) và ngoài trong (S.I) lần lượt là: 2,2 ± 2,4 mm, -0,03 ± 1,7 mm, 1,95 ± 2,1 mm. Sai số hệ thống với các chiều là: = 1,15 mm, = 0,74 mm, = 1,17 ; sai số ngẫu nhiên theo các chiều = 2,1 mm, = 1,5 mm , = 1,7 mm. Khoảng biên độ an toàn đối với thể tích cần xạ trị tại các chiều là: = 4,3 mm, = 2,9 mm, = 4,1 mm.
Kết luận: Sai số thiết lập bệnh nhân xạ trị tại vùng đầu cổ tại khoa xạ trị trong khoảng cho phép trong xạ trị IMRT vùng đầu cổ, tương đương với nhiều nghiên cứu riêng lẻ tại các cơ sở xạ trị trong nước và thế giới. Khoảng biên độ an toàn nhỏ hơn 5mm với tất cả các chiều và nhỏ hơn 3 mm nếu được kiểm tra iViewGT trước khi xạ trị hơn 2 lần / 1 tuần. Kiểm tra hình ảnh chụp iViewGT là biện pháp đảm bảo an toàn, chính xác trước xạ trị IMRT.
Tài liệu tham khảo
Global Cancer Statistics 2020: “GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries”.
Marcel van Herk (2004). “Errors and Margins in Radiotherapy”. Seminars in Radiation Oncology, Vol 14, No 1 (January), 2004:p.52-64.
ICRU 29/50/62/83 (International Commission on Radiation Units & Measurements) – IAEA
Matteo Tamponi et al. (2013). “Random and systematic set-up errors in threedimensional conformal radiotherapy – impact on planning target volume margins: the experience of the Radiation Oncology Centre of Sassari”. Journal of Radiotherapy in Practice (2014). p.169-178.
Tejpal Gupta et al. (2007). “Assessment of three-dimensional set-up errors in conventional head and neck radiotherapy using electronic portal imaging device”. p.4-8.
Jiqing su et al. “Different setup errors assessed by weekly cone-beam computed tomography on different registration in nasopharyngeal carcinoma treated with intensitymodulated radiation therapy”. Journal of OncoTargets and Therapy (2015).p.2545-2552.
Valeria Mongioj et al. “Set-up errors analyses in IMRT treatments for nasopharyngeal carcinoma to evaluate time trends, PTV and PRV margins” Journal of Acta Oncologica, (2011).p.61–71.
Durim Delishaj et al. “Set-up errors in head and neck cancer treated with IMRT technique assessed by cone-beam computed tomography: a feasible protocol” Radiation Oncology Journal (2018).p.54-62.
Hunt MA, Kutcher GJ, Burman C, et al: The effect of setup uncertainties on the treatment of nasopharynx cancer. Int J Radiat Oncol Biol Phys 27:437-447, 1993
Urie MM, Goitein M, Doppke K, et al: The role of uncertainty analysis in treatment planning. Int J Radiat Oncol Biol Phys 21:91-107, 1991
Hurkmans CW, Remeijer P, Lebesque JV, et al: Set-up verification using portal imaging; review of current clinical practice. Radiother Oncol 58:105-120, 2001.


