KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRIỂN KHAI KỸ THUẬT CẮT DƯỚI NIÊM MẠC QUA NỘI SOI TẠI KHOA NỘI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.365Từ khóa:
Cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi, u dưới niêm, polypTóm tắt
Kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) là một phương pháp điều trị tiên tiến cho các tổn thương ung thư sớm và các khối u dưới niêm mạc đường tiêu hóa. Tại Khoa Nội Tiêu hóa – Bệnh viện Quân y 175, kể từ khi triển khai ESD, đã có một số ca được thực hiện thành công. Trong nghiên cứu này, chúng tôi báo cáo ba trường hợp bệnh nhân (BN) với các tổn thương tại trực tràng, thực quản, và dạ dày. BN thứ nhất, nam 41 tuổi, có khối u dưới niêm thực quản; BN thứ hai, nữ 60 tuổi, có u dưới niêm hang vị dạ dày và BN thứ ba, nam 55 tuổi, có polyp trực tràng. Các BN đều được điều trị bằng ESD để cắt bỏ triệt để tổn thương, tránh phẫu thuật mở rộng và các biến chứng liên quan. Kết quả điều trị cho thấy các BN hồi phục nhanh chóng, ra viện sau 2-5 ngày, và không có biến chứng đáng kể.
Tài liệu tham khảo
Bourke M. J., Neuhaus H., Bergman J. J. (2018), “Endoscopic Submucosal Dissection: Indications and Application in Western Endoscopy Practice”, Gastroenterology, 154(7), 1887-1900.e5.
Kim S. G., Ji S. M., Lee N. R. et al. (2017), “Quality of Life after Endoscopic Submucosal Dissection for Early Gastric Cancer: A Prospective Multicenter Cohort Study”, Gut Liver, 11(1), 87-92.
Sawas T., Visrodia K. H., Zakko L. et al. (2018), “Clutch cutter is a safe device for performing endoscopic submucosal dissection of superficial esophageal neoplasms: a western experience”, Dis Esophagus, 31(11).
Bộ Y tế (2014), “Nội soi can thiệp - cắt hớt niêm mạc ống tiêu hóa điều trị ung thư sớm”, Quyết định về việc ban hành tài liệu “hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa”, Quyết định số: 3805/QĐ-BYT.
Yamashina T., Takeuchi Y., Nagai K. et al. (2017), “Scissor-type knife significantly improves self-completion rate of colorectal endoscopic submucosal dissection: Single-center prospective randomized trial”, Dig Endosc, 29(3), 322-329.
Ponsaing L. G., Kiss K., Hansen M. B. (2007), “Classification of submucosal tumors in the gastrointestinal tract”, World J Gastroenterol, 13(24), 3311-5.
Huang E., Sarin A. (2016), “Colonic Polyps: Treatment”, Clin Colon Rectal Surg, 29(4), 306-314.
Uraoka T., Ishikawa S., Kato J. et al. (2010), “Advantages of using thin endoscope-assisted endoscopic submucosal dissection technique for large colorectal tumors”, Dig Endosc, 22(3), 186-91.
Fukami N. (2023), “Endoscopic Submucosal Dissection in the Esophagus: Indications, Techniques, and Outcomes”, Gastrointest Endosc Clin N Am, 33(1), 55-66.
Probst A., Pommer B., Golger D. et al. (2010), “Endoscopic submucosal dissection in gastric neoplasia - experience from a European center”, Endoscopy, 42(12), 1037-44.
Chang Jin Won, Jung Da Hyun, Park Jun Chul et al. (2020), “Long-Term Outcomes and Prognostic Factors of Endoscopic Submucosal Dissection for Early Gastric Cancer in Patients Aged ≥75 Years”, Cancers, 12(11), 3222, https://www.mdpi. com/2072-6694/12/11/3222.
Ogiyama H., Kato M., Yamaguchi S. et al. (2024), “Efficacy of prophylactic clip closure in reducing the risk of delayed bleeding after colorectal endoscopic submucosal dissection in patients on anticoagulant therapy: Multicenter prospective study”, Dig Endosc.
Ogiyama H., Tsutsui S., Murayama Y. et al. (2018), “Prophylactic clip closure may reduce the risk of delayed bleeding after colorectal endoscopic submucosal dissection”, Endosc Int Open, 6(5), E582-e588.


