HIỆU QUẢ GIẢM TỶ LỆ HẠ OXY MÁU KHI NỘI SOI TIÊU HÓA TRÊN CÓ GÂY MÊ CỦA PHƯƠNG PHÁP THỞ OXY TRƯỚC NỘI SOI: 1 PHÚT HAY 2 PHÚT LÀ ĐỦ?

Các tác giả

  • Loan Đoàn Mai Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Liên Nguyễn Thị Phương Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lực Trần Văn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Quang Ngô Hồng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nghĩa Hồ Quang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Tỵ Kiều Văn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Cảnh Nguyễn Văn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Hằng Lê Thị Thu Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nam Nguyễn Phương Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Tùng Nguyễn Lâm Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.382

Từ khóa:

hạ Oxy máu, nội soi tiêu hóa gây mê, thở Oxy trước nội soi, Mallampati

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả liệu pháp thở Oxy trước nội soi trong giảm biến chứng hạ Oxy máu khi nội soi tiêu hóa trên gây mê.

Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu. 1004 bệnh nhân được nội soi tiêu hóa trên gây mê bằng Propofol tại khoa Nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024. Chia làm 3 nhóm: không thở Oxy trước nội soi (nhóm chứng, 364 BN), thở Oxy 1 phút trước nội soi (nhóm 1; 314 BN), thở Oxy 2 phút trước nội soi (nhóm 2; 326 BN). Hạ Oxy máu được tính là chỉ số SpO2 dưới 90% bất cứ thời điểm nào trong khi nội soi.

Kết quả: Tỷ lệ hạ Oxy máu là 14,6% ở nhóm chứng; khác biệt với 10,5% ở nhóm thở Oxy 1 phút trước nội soi và 7,7% ở nhóm thở Oxy 2 phút trước nội soi, với OR=2,05 (1,24-3,39).

Kết luận: Tỷ lệ hạ Oxy máu khi nội soi tiêu hóa trên có gây mê cao ở bệnh nhân cao tuổi hoặc Mallampati mức độ III hoặc IV, nhưng phương pháp thở Oxy 2 phút trước nội soi làm giảm nguy cơ biến chứng này

Tài liệu tham khảo

1. (Yujun Xiong HY, Lang Qu SW, 2023). Global Trends of Gastrointestinal Endoscopy Anesthesia/Sedation: A Bibliometric Study (from 2001 to 2022) - PMC. J Pain Res. 2023;16:2393-2406. doi:10.2147/JPR.S408811

2. (Goto T, Goto Y, Hagiwara Y, Okamoto H, Watase H, Hasegawa K., 2019) Advancing emergency airway management practice and research. Acute Med Surg. 2019;6(4):336-351. doi:10.1002/ams2.428

3. (Pozin IE, Zabida A, Nadler M, Zahavi G, Orkin D, Berkenstadt H, 2023). Respiratory complications during recovery from gastrointestinal endoscopies performed by gastroenterologists under moderate sedation. Clin Endosc. 2023;56(2):188-193. doi:10.5946/ce.2022.033

4. (Mohamed A Qadeer ARL, 2009). Risk factors for hypoxemia during ambulatory gastrointestinal endoscopy in ASA I-II patients - PubMed. Dig Sci. 2009;54(5):1035-1040. doi:10.1007/s10620-008-0452-2

5. (Early DS, Acosta RD, Chandrasekhara V, et al, 2013). Modifications in endoscopic practice for the elderly. Gastrointest Endosc. 2013;78(1):1-7. doi:10.1016/j. gie.2013.04.161

6. (Enestvedt BK, Eisen GM, Holub J, Lieberman DA, 2013). Is the American Society of Anesthesiologists classification useful in risk stratification for endoscopic procedures? Gastrointest Endosc. 2013;77(3):464-471. doi:10.1016/j.gie.2012.11.039

7. (Early DS, Lightdale JR, Vargo JJ, et al, 2018). Guidelines for sedation and anesthesia in GI endoscopy. Gastrointest Endosc. 2018;87(2):327-337. doi:10.1016/j. gie.2017.07.018

8. (Park HJ, Kim BW, Lee JK, et al., 2022) 2021 Korean Society of Gastrointestinal Endoscopy Clinical Practice Guidelines for Endoscopic Sedation. Clin Endosc. 2022;55(2):167-182. doi:10.5946/ce.2021.282

9. (Kim H, Hyun JN, Lee KJ, Kim HS, Park HJ, 2020). Oxygenation before Endoscopic Sedation Reduces the Hypoxic Event during Endoscopy in Elderly Patients: A Randomized Controlled Trial. J Clin Med. 2020;9(10):3282. doi:10.3390/jcm9103282

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-06-2025

Cách trích dẫn

Đoàn Mai , L., Nguyễn Thị Phương , L., Trần Văn , L., Ngô Hồng , Q., Hồ Quang , N., Kiều Văn , T., … Nguyễn Lâm, T. (2025). HIỆU QUẢ GIẢM TỶ LỆ HẠ OXY MÁU KHI NỘI SOI TIÊU HÓA TRÊN CÓ GÂY MÊ CỦA PHƯƠNG PHÁP THỞ OXY TRƯỚC NỘI SOI: 1 PHÚT HAY 2 PHÚT LÀ ĐỦ?. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (42), 11. https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.382

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC