ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NONG ĐƯỜNG MẬT VÀ LẤY SỎI QUA NỘI SOI ỐNG MỀM ĐIỀU TRỊ HẸP VÀ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH

Các tác giả

  • Hải Đỗ Sơn Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
  • Liên Nguyễn Thị Diệu Bệnh viện Đa khoa Hà Đông- Hà Nội
  • Tuấn Nguyễn Anh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Thắng Tống Thọ Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
  • Sơn Lê Thanh Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.384

Từ khóa:

Nội soi đường mật ống mềm, hẹp đường mật, sỏi đường mật chính, bóng nong đường mật, tán sỏi laser, tán sỏi điện thủy lực

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả nong đường mật và lấy sỏi qua nội soi ống mềm điều trị hẹp và sỏi đường mật chính.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu, trên các bệnh nhân (BN) hẹp và sỏi đường mật chính được điều trị nong hẹp và lấy sỏi qua nội soi đường mật (NSĐM) ống mềm tại Bệnh viện Quân y 103 từ 7/2021 tới 7/2024.

Kết quả: Nghiên cứu trên 62 BN. Tuổi trung bình: 60,1 ± 14,1; nữ/nam = 1,69/1. Sỏi nhiều viên chiếm đa số (79%) và thường có ở cả trong và ngoài gan (83,9%). Hẹp đường mật (HĐM) phần lớn là 1 vị trí (90,3%), chủ yếu là hẹp trong gan đơn thuần (88,7%) và đều lành tính. Phương pháp mổ: mở ống mật chủ lấy sỏi, NSĐM trong mổ (90,3%) và NSĐM qua đường hầm Kehr (9,7%). Lấy sỏi bằng rọ và tán sỏi điện thủy lực, laser. Nong HĐM bằng bóng và đặt stent mật-da cho 64,5% BN.Tỷ lệ tai biến: 16,1%, biến chứng: 12,9%. Tỉ lệ sạch sỏi và hết HĐM sau mổ: 83,9% và 87,1%. Kiểm tra sau mổ 1, 3 và 6 tháng, tỷ lệ HĐM và sỏi tái phát lần lượt là 1,9%; 7,4%; 11,1% và 0%; 0%; 5,8%.

Kết luận: Nong hẹp và lấy sỏi qua nội soi đường mật ống mềm bước đầu cho thấy là một phương pháp an toàn và hiệu quả để điều trị sỏi và hẹp đường mật chính.

Tài liệu tham khảo

1. Yadlapati S., Mulki R., Sánchez-Luna S.A. et al. (2023). Clinical approach to indeterminate biliary strictures: Clinical presentation, diagnosis, and workup. World J Gastroenterol. 29(36), pp. 5198-5210.

2. Angsuwatcharakon P., Kulpatcharapong S., Moon J.H. et al. (2022). Consensus guidelines on the role of cholangioscopy to diagnose indeterminate biliary stricture. HPB. 24(1), pp. 17-29.

3. Lee S.K., Seo D.W., Myung S.J. et al. (2001). Percutaneous transhepatic cholangioscopic treatment for hepatolithiasis: an evaluation of long-term results and risk factors for recurrence. Gastrointest Endosc. 53(3), pp. 318-23.

4. Elmunzer B.J., Maranki J.L., Gómez V. et al. (2023). ACG Clinical Guideline: Diagnosis and Management of Biliary Strictures. Am J Gastroenterol. 118(3), pp. 405-426.

5. Nunes T., Inchingolo R., Morais Neto R. et al. (2021). Long-term results of oversized balloon dilation for benign anastomotic biliary strictures: initial two-center experience. Radiologia Brasileira. 55.

6. Nguyễn Quang Nam (2021), Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi tán sỏi qua đường hầm Kehr trong mổ lại sỏi đường mật, Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân Y.

7. Jeng K.S., Yang F.S., Ohta I. et al. (1990). Dilatation of intrahepatic biliary strictures in patients with hepatolithiasis. World J Surg. 14(5), pp. 587-92; discussion 592-3.

8. Zhang W., Ding H., Li Z. et al. (2023). Laparoscopic common bile duct exploration through the cystic duct using flexible cholangioscopy combined with cholecystectomy for managing cholecysto-choledocholithiasis. Endoscopy. 55(S 01), pp. E659-e661.

9. Lê Quan Anh Tuấn (2021), Điều trị sỏi đường mật trong gan qua đường hầm ống Kehr bằng ống soi mềm, Luận án tiến sĩ y học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh.

Đã Xuất bản

30-06-2025

Cách trích dẫn

Đỗ Sơn , H., Nguyễn Thị Diệu , L., Nguyễn Anh , T., Tống Thọ , T., & Lê Thanh , S. (2025). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NONG ĐƯỜNG MẬT VÀ LẤY SỎI QUA NỘI SOI ỐNG MỀM ĐIỀU TRỊ HẸP VÀ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (42), 11. https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.384

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC