ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TỔ CHỨC SỬ DỤNG LỰC LƯỢNG QUÂN Y CỨU CHỮA, VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN TRONG THẢM HỌA CHÁY NỔ TẠI ĐÔ THỊ
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.400Từ khóa:
Lực lượng quân y, cứu chữa vận chuyển nạn nhân, thảm họa cháy nổTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của mô hình tổ chức sử dụng lực lượng quân y trong cứu chữa, vận chuyển nạn nhân do thảm họa cháy nổ tại đô thị qua thử nghiệm phương án tại Bệnh viện Trung ương Quân đội (TWQĐ) 108.
Đối tượng và phương pháp: Mô hình tổ chức sử dụng lực lượng quân y đã được xây dựng và đưa vào thử nghiệm, tập trung đánh giá lực lượng quân y tham gia huấn luyện, diễn tập xử trí tình huống; và hệ thống tổ chức, trang bị, phương tiện phục vụ công tác cứu chữa - vận chuyển.
Kết quả: Nghiên cứu trên 108 nạn nhân vụ thảm họa cháy nổ tại tòa nhà Viện TWQĐ 108 cho thấy nam giới chiếm 66,7%, chủ yếu ở nhóm tuổi 18–40 (42,6%). Tổn thương thường gặp nhất là bỏng nhiệt (31,5%) và ngạt khói/khí độc (26,9%). Các xử trí cấp cứu phổ biến gồm xử trí bỏng tại chỗ (23,2%), truyền dịch – chống sốc (22,2%) và cố định gãy xương (19,4%). Phần lớn nạn nhân được vận chuyển bằng cáng (51,9%) hoặc dìu, cõng, đi bộ (26,9%). Thời gian kích hoạt lực lượng trung bình 5 phút, thiết lập trạm cấp cứu 20 phút, vận chuyển toàn bộ 108 nạn nhân trong 110 phút. Tỷ lệ thực hiện kỹ thuật chính xác nhìn chung cao, từ 85 - 92%, thấp nhất ở kiểm soát đường thở (75%).
Kết luận: Lực lượng quân y đã triển khai cơ động, kịp thời với thời gian tiếp cận nhanh, xử trí ban đầu và vận chuyển nạn nhân bảo đảm an toàn. Tổn thương chủ yếu là bỏng và ngạt khói, các kỹ thuật cấp cứu được thực hiện chính xác với tỷ lệ cao. Mô hình có tính khả thi và hiệu quả trong thảm họa cháy nổ đô thị.
Tài liệu tham khảo
1. Waeckerle (1991). Disaster planning and response. The New England Journal of Medicine. 324(12). pp. 815-821.
2. Giorgadze T., Maisuradze I., Japaridze A. và cộng sự. (2011). Disasters and their consequences for public health. Georgian Med News, (194), 59–63.
3. Redmond A.D. (2005). ABC of conflict and disaster. BMJ. 330. 1259-1261.
4. Lam N.N., Huong H.T.X., và Tuan C.A. (2017). Mass burn injuries: an analysis of characteristics and outcomes in a developing country. Ann Burns Fire Disasters, 30(3), 210–213.
5. Nguyễn Minh Đức, Chu Anh Tuấn., Lê Quốc Chiểu (2021), Đặc điểm bỏng hàng loạt và kết quả điều trị: Số liệu 5 năm tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia (2016 - 2020), Tạp chí Y học thảm họa và bỏng, (3), 12–20.
6. Lam N.N., Huong H.T.X., và Tuan C.A. (2018). Nurse knowledge of emergency management for burn and mass burn injuries. Ann Burns Fire Disasters, 31(3), 246–250.
7. World Health Organization (2024), Standards and recommendations for burns care in mass casualty incidents, World Health Organization, Geneva, Switzerland.
8. Lam N.N., Tuan C.A., và Luong N.V. (2019). Infrastructure, resources and preparedness for mass burn injuries in a developing country. Ann Burns Fire Disasters, 32(2), 158–164


