GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÁI THÔNG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Các tác giả

  • Duy Mai Trọng Bệnh viện Quân y 175
  • Ngân Phạm Thị Thu Bệnh viện Quân y 175
  • Quang Phan Xuân Bệnh viện Quân y 175
  • Dương Phí Ngọc Bệnh viện Quân y 175
  • Nam Trương Công Bệnh viện Quân y 175
  • Đăng Lê Minh Bệnh viện Quân y 175
  • Lộc Huỳnh Đăng Bệnh viện Quân y 175

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.451

Từ khóa:

Đột quỵ thiếu máu não cấp, Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD), Lấy huyết khối cơ học, Tái thông, Tái hẹp nội sọ

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm động mạch não trên siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) ở bệnh nhân đột quỵ não cấp sau điều trị tái thông, từ đó xác định giá trị (độ nhạy, độ đặc hiệu, các giá trị tiên đoán) của siêu âm Doppler xuyên sọ trong chẩn đoán tái hẹp động mạch não sau điều trị tái thông ở bệnh nhân đột quỵ cấp.

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân nhồi máu não cấp được can thiệp tái thông lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học tại bệnh viện Quân y 175 từ tháng 11/2023 đến tháng 04/2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu tiến cứu được thực hiện tại Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 11/2023 đến tháng 04/2025. Tiêu chuẩn chọn lựa là tất cả bệnh nhân nhồi máu não cấp (trong vòng 24 giờ từ lúc khởi phát hoặc thời điểm cuối cùng còn bình thường) được can thiệp tái thông lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học.

Kết quả: Chúng tôi thu nhận 179 bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp được điều trị tái thông, với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,8/1 (nam chiếm 64,2%, nữ 35,8%). Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân khoảng 65 tuổi; nữ lớn tuổi hơn nam (69 so với 63 tuổi, p < 0,01). Về tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ, tăng huyết áp là yếu tố phổ biến nhất, gặp ở 60% bệnh nhân. Đái tháo đường hiện diện ở 25% bệnh nhân và rối loạn lipid máu được ghi nhận ở 4,5% bệnh nhân. Giá trị chẩn đoán của TCD so với MRA ở toàn bộ mẫu lần lượt là: độ nhạy 99,1%, độ đặc hiệu 70,4%, giá trị tiên đoán dương 83,6%, giá trị tiên đoán âm 98,0% và hệ số Kappa 0,73. Ở tuần hoàn trước, các giá trị tương ứng là 100%, 71,4%, 84,5%, 100% và 0,75; ở tuần hoàn sau là 95,2%, 66,7%, 80,0%, 90,9% và 0,64.

Kết luận: Sử dụng Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) làm phương tiện tầm soát và theo dõi định kỳ đầu tay sau can thiệp có độ nhạy rất cao, an toàn và chi phí thấp. Chỉ định chụp MRA/CTA để xác nhận chẩn đoán khi TCD có kết quả dương tính, lâm sàng xấu đi hay ghi nhận sự thay đổi vận tốc dòng chảy qua vị trí can thiệp.

Tài liệu tham khảo

1. Feldmann E. et al (2007). The Stroke Outcomes and Neuroimaging of Intracranial Atherosclerosis (SONIA) trial. Neurology, 68(24):2099-2106.

2. Nguyễn Thị Bích Hường (2015). Vai trò của siêu âm xuyên sọ trong chẩn đoán hẹp động mạch nội sọ ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trên lều. Y Học TP. Hồ Chí Minh, 19(1):251-257.

3. Adams H. P. et al (1994). Guidelines for the management of patients with acute ischemic stroke. A statement for healthcare professionals from a special writing group of the Stroke Council, American Heart Association. Circulation, 90(3):1588-1601.

4. Alexandrov A. V. (2011). Cerebrovascular Ultrasound in Stroke Prevention and Treatment, 2nd ed: Wiley-Blackwell.

5. Chimowitz M. I. et al (2005). Comparison of warfarin and aspirin for symptomatic intracranial arterial stenosis. N Engl J Med, 352(13):1305-1316.

6. Derdeyn C. P. et al (2014). Aggressive medical treatment with or without stenting in high risk patients with intracranial artery stenosis (SAMMPRIS): the final results of a randomised trial. Lancet, 383(9914):333-341.

7. Guan J. et al (2013). The diagnostic accuracy of TCD for intracranial arterial stenosis/ occlusion in patients with acute ischemic stroke: the importance of time interval between detection of TCD and CTA. Neurol Res, 35(9):930-936.

8. Kolominsky-Rabas P. L. et al (2001). Epidemiology of ischemic stroke subtypes according to TOAST criteria: incidence, recurrence, and long-term survival in ischemic stroke subtypes: a population-based study. Stroke, 32(12):2735-2740.

9. Roubec M., Kuliha M., Jonszta T., Procházka V., Fadrná T., Filip M. et al. (2011). Detection of intracranial arterial stenosis using transcranial color-coded duplex sonography, computed tomographic angiography, and digital subtraction angiography. J Ultrasound Med, 30(8):1069-1075.

10. Mattioni A. et al (2020). Transcranial Doppler sonography for detecting stenosis or occlusion of intracranial arteries in people with acute ischaemic stroke. Cochrane Database Syst Rev, 2(2):Cd010722.

11. Wahlgren N. et al (2007). Thrombolysis with alteplase for acute ischaemic stroke in the Safe Implementation of Thrombolysis in Stroke-Monitoring Study (SITS-MOST): an observational study. Lancet, 369(9558):275-282.

12. Hou W.H., Liu X., Duan Y.Y., Wang J., Sun S.G., Deng J.P. et al. (2009). Evaluation of transcranial color-coded duplex sonography for cerebral artery stenosis or occlusion. Cerebrovasc Dis, 27(5):479-484.

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-03-2026

Cách trích dẫn

Mai Trọng , D., Phạm Thị Thu , N., Phan Xuân , Q., Phí Ngọc , D., Trương Công , N., Lê Minh , Đăng, & Huỳnh Đăng , L. (2026). GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÁI THÔNG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (45), 8. https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.451

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC