ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VI PHẪU THUẬT BỆNH NHÂN U NÃO TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Các tác giả

  • Kiên Nguyễn Trung Bệnh viện Quân y 175
  • Mạnh Lê Đức Bệnh viện Quân y 175
  • Cường Vũ Thế Bệnh viện Quân y 175
  • Thịnh Đinh Đức Bệnh viện Quân y 175
  • Lâm Nguyễn Văn Bệnh viện Quân y 175
  • Phương Nguyễn Xuân Bệnh viện Quân y 103

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.457

Từ khóa:

u não, phẫu thuật, kết quả sau mổ

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả phẫu thuật của bệnh nhân u não điều trị tại Bệnh viện Quân y 175.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, thu thập số liệu hồi cứu kết hợp tiến cứu trên bệnh nhân u não điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 01/2019 tới tháng 12/2022.

Kết quả: Với tổng số 59 bệnh nhân, tuổi trung bình là 51,4 ± 13,3; tỷ lệ nam/nữ = 1,3/1. Có 74,6% số bệnh nhân biểu hiện triệu chứng trong vòng 3 tháng, trong đó 66,2% bệnh nhân có u tại bán cầu đại não; phần lớn khối u có kích thước 30 – 60mm (71,2%). Phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ u được thực hiện trên phần lớn khối u tại bán cầu đại não (84,6%) và tiểu não (71,4%). Thời gian phẫu thuật trung bình 205,7 ± 60,2 phút, ngắn nhất 90 phút, dài nhất 420 phút. U màng não và u tế bào thần kinh đệm là hai loại thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 38,9% và 25,4%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 22%, thường gặp nhất là phù não. Tỷ lệ tái phát u là 28,8%, tỷ lệ tử vong muộn là 3,4%.

Kết luận: U não thường gặp tại bán cầu đại não. Đa số u bán cầu đại não và tiểu não có thể lấy bỏ toàn bộ, tuy vậy tỷ lệ tái phát u còn cao.

Tài liệu tham khảo

1. Mennel H.D., et al. (2010), «Brain Tumors», pp. 61-180.

2. Ostrom Q. T., et al. (2019), “CBTRUS statistical report: primary brain and other central nervous system tumors diagnosed in the United States in 2012–2016”. 21(Supplement_5), pp. v1-v100.

3. Đỗ Hoàng Minh (2009), “Nghiên cứu chẩn đoán và thái độ điều trị u não thể glioma ở bán cầu đại não”, Luận án tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y.

4. Trần Chiến (2010), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào hình sao (Astrocytoma) vùng bán cầu đại não”, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học y Hà Nội.

5. Lê Đức Định Miên, Phạm Anh Tuấn, Lê Thái Bình Khang, Lê Thể Đăng, Nguyễn Hiền Nhân, Nguyễn Trần Thế Nhã (2012), “Đánh giá kết quả bước đầu vi phẫu thuật u não tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 16, p. 186.

6. Liu H., Shen L., Huang X., Zhang G. (2021). Maximal tumor diameter in the preoperative tumor magnetic resonance imaging (MRI) T2 image is associated with prognosis of Grade II Glioma. Medicine (Baltimore);100(10):e24850.

7. Barnett G. H., Steiner C. P., et al (1995). “Intracranial meningioma resection using frameless stereotaxy”. Journal of Image Guided Surgery; 1(1), pp. 46-52.

8. Benveniste R. J., Germano Isabelle M. J. (2005). “Correlation of factors predicting intraoperative brain shift with successful resection of malignant brain tumors using image-guided techniques”. Surgical neurology; 63(6), pp. 542-548.

9. Nguyễn Xuân Phương và Trần Mạnh Cường (2024). “Đánh giá kết quả vi phẫu thuật có sử dụng định vị thần kinh hỗ trợ điều trị u màng não trên lều tại bệnh viện quân y 103”. Tạp chí Y học Việt Nam: 541(1).

10. Chu Tấn Sỹ (2012), “Nhận xét kết quả phẫu thuật u não tại bệnh viện nhân dân 115”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 16, pp. 38-41.

11. Kiều Đình Hùng (2012), “Đánh giá kết quả phẫu thuật u não tại bệnh viện đại học y Hà Nội “, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 16, pp. 25-28.

12. Đỗ Anh Vũ, Đào Văn Nhân, Ngô Văn Cư, Nguyễn Phúc Tài (2014), “Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não tạo bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 18, pp. 157-164.

13. Sacko Oumar, et al. (2021), “The impact of surgery on the survival of patients with recurrent glioblastoma”. 16(01), pp. 1-7

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-03-2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Trung , K., Lê Đức , M., Vũ Thế , C., Đinh Đức , T., Nguyễn Văn , L., & Nguyễn Xuân , P. (2026). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VI PHẪU THUẬT BỆNH NHÂN U NÃO TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (45), 8. https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.457

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC