KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG CHÀY BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP VÍT KHÓA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Các tác giả

  • Mừng Phan Đình Bệnh viện Quân y 175
  • Toàn Nguyễn Ngọc Học viện Quân y, phân hiệu phía nam
  • Lượng Ngô Quang Học viện Quân y, phân hiệu phía nam
  • Dũng Lê Tuấn Bệnh viện Quân y 175
  • An Trần Tuấn Bệnh viện Quân y 175
  • Nguyên Hồ Sỹ Bệnh viện Quân y 175
  • Quang Phùng Thế Học viện Quân y, phân hiệu phía nam
  • Hưng Trần Văn Trung đoàn 692, Sư đoàn 301, Bộ tư lệnh thủ đô
  • Hoàng Trần Văn Bệnh Viện Quân y 268, Cục Hậu Cần,Quân Khu 4

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.281

Từ khóa:

Gãy đầu dưới xương chày, nẹp vít khóa

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị ở bệnh nhân (BN) gãy kín đầu dưới xương chày được kết hợp xương (KHX) bằng nẹp vít khóa dưới sự hỗ trợ của C-arm (Máy X-Quang di động).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 51 BN gãy kín đầu dưới xương chày được phẫu thuật kết hợp xương (KHX) bằng nẹp vít khóa tại Bệnh viện Quân y 175 (BVQY175) trong khoảng thời gian từ 01/2021 đến tháng 01/2024. Phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu, kết hợp theo dõi dọc.

Kết quả: Kết quả nắn chỉnh ổ gãy sau phẫu thuật: rất tốt 80,39%; tốt 19,61%. Kết quả xa: rất tốt 86,27%; tốt 13,73%. Kết quả phục hồi chức năng (PHCN): rất tốt 76,47%; tốt 21,57%; trung bình 1,96%. Loại gãy A, C1 theo (AO/ASIF) và kết quả nắn chỉnh ổ gãy có liên quan đến kết quả liền xương và kết quả PHCN sau phẫu thuật (p < 0,05).

Kết luận: Điều trị gãy đầu dưới xương chày bằng phẫu thuật KHX nẹp vít khóa, hồi chức năng: rất tốt 70,97%, tốt 25,81%, trung bình 3,22%, không có kết quả kém. Loại gãy xương A, C1 theo AO/ASIF có liên quan đến kết quả liền xương, kết quả PHCN và kết quả chung. Gãy xương loại A có kết quả liền xương, kết quả PHCN và kết quả chung tốt hơn so với nhóm gãy xương loại C1 (p < 0,05). Kết quả nắn chỉnh có liên quan đến kết quả PHCN và kết quả điều trị chung. Nhóm BN có kết quả nắn chỉnh rất tốt có kết quả PHCN và kết quả chung tốt hơn so với nhóm BN có kết quả nắn chỉnh tốt (p < 0,05).

Tài liệu tham khảo

Gupta R. K., Rohilla R. K., Sangwan K., et al. (2010), “Locking plate fixation in distal metaphyseal tibial fractures: series of 79 patients”, Int Orthop, 34(8), 1285-90.

Phí Mạnh Công, Nguyễn Quốc Bảo, Bùi Mạnh Tiến và CS (2003), “Kết quả điều trị gãy mới thân xương cẳng chân do chấn thương tại bệnh viện 19-8 trong 5 năm (từ 4/1998- 4/2003)”, Tạp chí Y học Việt Nam, Số đặc biệt - tháng 10 năm 2023, 183-188.

Ðặng Kim Châu, Ngô Văn Toàn (1995), “Ðiều trị vết thương phần mềm và gãy xương hở”, Tập san Ngoại khoa, 200-202.

Nguyễn Mạnh Tiến (2015), “Đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới xương chày bằng nẹp vít khóa tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức”, Trường đại học Y Hà Nội.

Bùi Mạnh Hà (2017), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy đầu dưới xương chày bằng phương pháp kết xương nẹp khóa với đường mổ tối thiểu tại Bệnh viện TWQĐ 108”, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Học viện Quân y.

Hoàng Vân (2021), “Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương đầu dưới xương chày bằng nẹp khóa tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp 2, Trường đại học Y Hà Nội.

Borg T., Melander T., Larsson S. (2002), “Poor retention after closed reduction and cast immobilization of low-energy tibial shaft spiral fractures”, Scand J Surg, 91(2), 191-4.

Francois J., Vandeputte G., Verheyden F., et al. (2004), “Percutaneous plate fixation of fractures of the distal tibia”, Acta Orthop Belg, 70(2), 148-54.

Vũ Minh Hiệp, Nguyễn Đức Phúc, Đặng Việt Công và CS (2019), “Kết quả điều trị gãy đầu dưới xương chày bằng nẹp khóa với đường mổ ít xâm lấn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương”, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 483(Số đặc biệt), 14-19.

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-09-2024

Cách trích dẫn

Phan Đình , M., Nguyễn Ngọc , T., Ngô Quang , L., Lê Tuấn , D., Trần Tuấn , A., Hồ Sỹ , N., … Trần Văn , H. (2024). KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG CHÀY BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP VÍT KHÓA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (39), 11. https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.281

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC