KẾT QUẢ CẮT POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT NIÊM MẠC QUA NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2025.385Từ khóa:
polyp đại trực tràng, cắt polyp, EMRTóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và kết quả của phương pháp cắt niêm mạc qua nội soi (EMR) trong điều trị polyp đại trực tràng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có can thiệp lâm sàng trên 33 bệnh nhân polyp đại trực tràng, với tổng số 57 polyp, trong đó 49 polyp được cắt qua nội soi. Kỹ thuật cắt được thực hiện sau khi tiêm phồng niêm mạc với dung dịch nước muối thông thường có pha epinephrine. Những vị trí chảy máu được cầm máu bằng các clip. Bệnh nhân được theo dõi các biến chứng cho đến khi xuất viện.
Kết quả: Polyp u tuyến là loại phổ biến nhất (73.5%) trong các týp mô bệnh học. Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi có tỷ lệ thành công 97.96%. Không có tai biến hay biến chứng chảy máu, thủng đại tràng trong và sau thủ thuật.
Kết luận: Cắt polyp đại trực tràng qua nội soi là phương pháp an toàn, tỉ lệ thành công cao. Những trường hợp polyp có kích thước lớn, không bóc tách được niêm mạc sau tiêm dưới niêm nên tiến hành cắt từng phần
Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Gia Lợi, Đinh Quý Minh (2006). Nghiên cứu một số đặc điểm mô học của polyp đại - trực tràng. Tạp chí Y học thực hành, 6(547), 12-14.
2. Trần Quốc Tiến (2007). Nhận xét giá trị của nội soi nhuộm màu Indigo carmin trong chẩn đoán ung thư đại - trực tràng, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Tống Văn Lược (2002). Nghiên cứu kết quả cắt polyp đại - trực tràng bằng thòng lọng điện theo hình ảnh nội soi mềm và xét nghiệm mô bệnh học, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Mukai M, Iwase H, Himeno S et al (2001). A Novel Approach to Endoscopic Colorectal Mucosal Resection Using a Three- Channel Outer Tube and Multiple Forceps: An Experimental Assessment. Endoscopy, 33(3), 6-253.
5. Seo M., Song E.M, Kim G.U, Hwang S.W et al (2017). Local recurrence and subsequent endoscopic treatment after endoscopic piecemeal mucosal resection with or without precutting in the colorectum. Intestinal research, 15(4), 10-502.
6. Kudo S (1993). Endoscopic mucosal resection of flat and depressed types of early colorectal cancer. Endoscopy, 25, 61-455.
7. Karita M, Tada M, Akita K (1994). The successive strip biopsy partial resection technique for large early gastric and colon cancers. Gastrointest Endos, 38(2), 174-8.
8. Yokota T.T, Sugihara K, Yoshida S (1994). Endoscopic mucosal resection for colorectal neoplastic lesions. Diseases of the Colon & Rectum, 37(11), 1108-11.
9. Nguyễn Tạ Quyết (2019). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm trong điều trị thương tổn tân sinh của niêm mạc đại - trực tràng. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Conio M, Ponchon T, Blanchi S, Filiberti R (2006). Endoscopic mucosal resection. Am J Gastroenterol, 101(3), 653-63.
11. Colorectal polypectomy and endoscopic mucosal resection: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2024, https://www. esge.com/colorectal-polypectomy-and-endoscopic-mucosal-resection-esge-guideline update-2024


