SO SÁNH SAI SỐ THIẾT LẬP VÀ BIÊN ĐỘ AN TOÀN GIỮA BỘ DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH 3 ĐIỂM VÀ 5 ĐIỂM TRONG XẠ TRỊ VÙNG ĐẦU CỔ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Các tác giả

  • Ngọc Nguyễn Thế Bệnh viện Quân y 175
  • Khánh Bùi Quốc Bệnh viện Quân y 175
  • Bằng Lý Công Bệnh viện Quân y 175
  • Hằng Đỗ Hải Bệnh viện Quân y 175
  • Công Nguyễn Thành Bệnh viện Quân y 175
  • Hiển Nguyễn Thị Bệnh viện Quân y 175
  • Thắng Nguyễn Quyết Bệnh viện Quân y 175
  • Hà Nguyễn Văn Bệnh viện Quân y 175

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.500

Từ khóa:

Xạ trị đầu cổ, sai số thiết lập, IMRT, biên độ an toàn, mặt nạ cố định 5 điểm, Van Herk

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh sai số thiết lập và xác định biên độ an toàn (PTV margin) giữa bộ dụng cụ cố định HeadSTEP 3 điểm và 5 điểm trong xạ trị điều biến liều (IMRT) vùng đầu cổ tại Bệnh viện Quân y 175.

Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu phân tích 2539 bộ hình ảnh kiểm tra iViewGT từ 101 kế hoạch xạ trị (51 bộ hình ảnh dùng mặt nạ 3 điểm và 50 bộ hình ảnh dùng mặt nạ 5 điểm). Sai số hệ thống (∑), sai số ngẫu nhiên (σ) và biên độ an toàn (A) được tính toán theo 3 chiều: Trước - Sau (A.P), Trái - Phải (L.R) và Trên - Dưới (S.I) dựa trên mô hình Van Herk (A=2.5 ∑ₚₒₚ + 0.7 σₚₒₚ, A=2.5 ∑ₚₒₚ + 0.7 σₚₒₚ).

Kết quả: Bộ dụng cụ 5 điểm cho thấy sự cải thiện vượt trội về độ chính xác so với bộ 3 điểm. Cụ thể, biên độ an toàn (A) ở chiều A.P giảm từ 4,3 mm xuống 2,8 mm; chiều S.I giảm từ 4,1 mm xuống 3,45 mm; trong khi chiều L.R duy trì ổn định dưới 3 mm. Sai số hệ thống (∑) giảm mạnh nhất ở chiều A.P (từ 1,15 mm xuống 0,74 mm).

Kết luận: Việc nâng cấp lên bộ dụng cụ cố định 5 điểm giúp giảm đáng kể sai số thiết lập, cho phép thu hẹp biên độ PTV xuống dưới 3,5 mm. Điều này tạo cơ sở khoa học để tối ưu hóa liều xạ tại u và tăng cường bảo vệ các cơ quan lành lân cận.

Tài liệu tham khảo

1. Bray, F., et al. (2024). “Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries” CA: A Cancer Journal for Clinicians, 74(3), 229-263. DOI: 10.3322/caac.21834.

2. Van Herk, M. (2004). “Errors and margins in radiotherapy” Seminars in Radiation Oncology, 14(1), 52-64. DOI: 10.1053/j.semradonc.2003.10.003.

3. Gilbeau, L., et al. (2001). “Comparison of setup accuracy of three different thermoplastic masks for the treatment of brain and head and neck tumors” Radiotherapy and Oncology, 58(2), 155-162. DOI: 10.1016/S0167-8140(00)00300-8.

4. Li, Q., et al. (2021). “Clinical evaluation of setup errors and PTV margins using different immobilization systems in head and neck cancer radiotherapy” Radiation Oncology, 16(1), 1-9.

5. Chen, A. M., et al. (2011). “Evaluation of the planning target volume in the treatment of head and neck cancer with IMRT: What is the appropriate expansion margin in the setting of daily image guidance?” International Journal of Radiation Oncology Biology Physics, 81(4), 943-949. DOI: 10.1016/j.ijrobp.2010.07.1989.

6. Navran, A., et al. (2019). “The impact of margin reduction on outcome and toxicity in head and neck cancer patients treated with image-guided volumetric modulated arc therapy (VMAT)” Radiotherapy and Oncology, 130, 25-31. DOI: 10.1016/j.radonc.2018.09.006.

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-06-2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Thế , N., Bùi Quốc , K., Lý Công , B., Đỗ Hải , H., Nguyễn Thành , C., Nguyễn Thị , H., … Nguyễn Văn , H. (2026). SO SÁNH SAI SỐ THIẾT LẬP VÀ BIÊN ĐỘ AN TOÀN GIỮA BỘ DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH 3 ĐIỂM VÀ 5 ĐIỂM TRONG XẠ TRỊ VÙNG ĐẦU CỔ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (46), 9. https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.500

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC