ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỐM TRẮNG MEN RĂNG VÙNG RĂNG TRƯỚC BẰNG XÂM NHẬP NHỰA
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.506Từ khóa:
Tổn thương đốm trắng, răng trước, xâm nhập nhựa, mất khoáng men răng, điều trị vi xâm lấnTóm tắt
Đặt vấn đề: Tổn thương đốm trắng men răng là biểu hiện sớm của mất khoáng hoặc rối loạn khoáng hóa men, có nguy cơ tiến triển. Xâm nhập nhựa là kỹ thuật vi xâm lấn giúp cải thiện và hạn chế tiến triển.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị đốm trắng nhóm răng trước vĩnh viễn bằng xâm nhập nhựa, ngay sau điều trị và sau 1, 3 tháng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu không đối chứng trên 33 bệnh nhân, 61 răng; ghi nhận nguyên nhân, kích thước, độ sâu và điều trị theo quy trình xâm nhập nhựa chuẩn. Đánh giá dựa trên cải thiện lâm sàng, thay đổi màu sắc, chỉ số Schiff, tổn thương mô mềm và mức độ hài lòng.
Kết quả: Tổn thương chủ yếu kích thước nhỏ (83,6%), nhóm sâu chiếm 59,0%. Sau can thiệp, 82,0% khỏi và 18,0% cải thiện; phần lớn không đau, không tổn thương mô mềm hay nhạy cảm Schiff. Hài lòng cao (91,8% rất hài lòng, 8,2% hài lòng). Kết quả duy trì ổn định sau 1 và 3 tháng.
Kết luận: Xâm nhập nhựa là phương pháp vi xâm lấn hiệu quả, cải thiện thẩm mỹ tức thì và bảo tồn mô răng.
Tài liệu tham khảo
1. Fejerskov O, Kidd EAM. (2008). Dental Caries: The Disease and Its Clinical Management, 2nd edition, Wiley-Blackwell, Oxford.
2. Lygidakis NA, Garot E, Somani C et al. (2022). Best clinical practice guidance for clinicians dealing with children presenting with molar-incisor hypomineralisation (MIH): an updated European Academy of Paediatric Dentistry policy document. Eur Arch Paediatr Dent, 23(1), 3-21.
3. Tufekci E, Dixon JS, Gunsolley JC et al. (2011). Prevalence of white spot lesions during orthodontic treatment with fixed appliances. Angle Orthod, 81(2), 206-210.
4. Andreasen JO, Ravn JJ. (1972). Epidemiology of traumatic dental injuries to primary and permanent teeth. Int J Oral Surg, 1(5), 235-239.
5. Paris S, Meyer-Lueckel H. (2010). Infiltration of natural caries lesions with experimental resins. Caries Res, 44(4), 408-414.
6. Paris S, Meyer-Lueckel H. (2009). Masking of labial enamel white spot lesions by resin infiltration. Quintessence Int, 40(9), 713-718.
7. Knösel M, Eckstein A, Helms HJ et al. (2013). Durability of esthetic improvement following resin infiltration. J Orofac Orthop, 74(2), 118-125.
8. Senestraro SV, Crowe JJ, Wang M et al. (2013). Minimally invasive resin infiltration of arrested white-spot lesions. J Am Dent Assoc, 144(9), 997-1005.
9. Bourouni S, Dritsas K, Kloukos D et al. (2021). Efficacy of resin infiltration to mask post orthodontic or non-post-orthodontic white spot lesions or fluorosis – A systematic review and meta analysis. Clin Oral Investig, 25(8), 4711-4719.
10. Hồng Đỗ Gia Khánh, Ngô Thị Quỳnh Lan. (2025). Tác động của nhựa xâm nhập trên tổn thương men răng mất khoáng nhân tạo – nghiên cứu in vitro. Tạp chí Y học Việt Nam, 546(2).
11. Nguyễn Hữu Huynh và cộng sự. (2024). Hiệu quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm ở răng trước vĩnh viễn với nhựa xâm nhập. Tạp chí Y học Việt Nam, 543(2).
12. Võ Truong Nhu Ngoc, Nguyen Phuong Huyen, Le Kha Anh et al. (2024). Minimally Invasive Treatment of Molar Incisor Hypomineralization Without Using Burs: Experiences via A Case Series in Vietnam. J Dent Indones, 31(2), 180-187.
13. Kim S, Kim EY, Jeong TS et al. (2011). The evaluation of resin infiltration for masking labial enamel white spot lesions. Int J Paediatr Dent, 21(4), 241-248.
