ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG THUỐC SINH HỌC SECUKINUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VẢY NẾN MẢNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Các tác giả

  • Hương Phan Thị Lan Bệnh viện Quân y 175
  • Tính Trần Văn Bệnh viện Quân y 175
  • Oanh Nguyễn Thùy Phương Bệnh viện Quân y 175
  • Ngọc Đỗ Xuân Bệnh viện Quân y 175
  • Trang Trần Thị Huyền Bệnh viện Quân y 175

DOI:

https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.507

Từ khóa:

Secukinumab, vảy nến mảng, PASI, DLQI, biến cố bất lợi

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu điều trị bệnh nhân vảy nến thể mảng bằng thuốc sinh học secukinumab tại Bệnh viện Quân y 175.

Đối tượng nghiên cứu: gồm 22 bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ vừa đến nặng, được điều trị thuốc sinh học secukinumab tại Khoa Da liễu – Dị ứng, Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 05/2022 đến tháng 06/2025.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc.

Kết quả: Sau điều trị bằng secukinumab, các chỉ số PASI, BSA, NAPSI và DLQI đều cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p < 0,05). Sau 4 tuần, PASI và DLQI đều giảm đáng kể, tuy nhiên chưa ghi nhận trường hợp đạt PASI90, PASI100 hoặc DLQI 0/1. Sau 12 tuần, PASI giảm từ 19,35 ± 8,90 xuống 2,99 ± 2,53 và DLQI giảm từ 18,55 ± 4,70 xuống 4,82 ± 3,61; tỷ lệ đạt PASI75, PASI90, PASI100 lần lượt là 86,36%, 50% và 0%; tỷ lệ đạt DLQI ≤ 5 và DLQI 0/1 lần lượt là 72,73% và 18,18%. Trong phân tích thăm dò, nghề nghiệp lao động chân tay có liên quan với điểm PASI tại tuần thứ 12; bệnh nhân có PASI ban đầu thấp hơn có xu hướng đạt PASI90, trong khi DLQI ban đầu thấp hơn có xu hướng đạt DLQI ≤ 5. Các kết quả này cần được xác nhận ở các nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn. Biến cố bất lợi được ghi nhận ở 18,18% bệnh nhân, bao gồm một trường hợp nhiễm lao và một trường hợp bùng phát viêm gan virus.

Kết luận: Secukinumab cho thấy hiệu quả cải thiện đáng kể mức độ nặng của bệnh và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân vảy nến thể mảng sau 12 tuần điều trị. Một số biến cố bất lợi được ghi nhận, trong đó có hai biến cố nghiêm trọng, cho thấy cần sàng lọc và theo dõi an toàn chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Tài liệu tham khảo

1. Gudjonsson JE, Elder JT. Psoriasis. In: Goldsmith LA, Katz SI, Gilchrest BA, Paller AS, Leffell DJ, Wolff K, editors. Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine. 8th ed. New York: McGraw-Hill; 2012. p.197-231.

2. Van de Kerkhof PCM, Nestlé FO. Psoriasis. In: Bolognia JL, Jorizzo JL, Schaffer JV, editors. Dermatology. 3rd ed. Philadelphia: Elsevier Saunders; 2012. p.135-156.

3. Trần VT, Nguyễn TPO, Dương MC. Khảo sát tỷ lệ cơ cấu bệnh da liễu tại phòng khám Bệnh viện Quân y 175. Tạp chí Y Dược Thực hành 175. 2018;(13):111-115.

4. Nast A, Smith C, Spuls PI, et al. EuroGuiDerm guideline on the systemic treatment of psoriasis vulgaris—Part 1: Treatment and monitoring recommendations. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2020;34(11):2461-2498.

5. Nguyen HT, Pham NTU, Tran TNA, Pham NN, Bui YT, Vu TTP. Long-Term Effectiveness and Drug Survival of Secukinumab in Vietnamese Patients with Psoriasis: Results from a Retrospective ENHANCE Study. Dermatol Ther (Heidelb). 2023;13(2):465-476.

6. Tang X, Chen L. Risk of organ-based comorbidities in psoriasis: A review. An Bras Dermatol. 2022;97(5):612-623.

7. Trần NAT. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ hs-CRP, IL-17A và hiệu quả điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng secukinumab [luận án tiến sĩ]. Hà Nội: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108; 2020.

8. Langley RG, Elewski BE, Lebwohl M, Reich K, Griffiths CEM, Papp K, et al. Secukinumab in Plaque Psoriasis. N Engl J Med. 2014;371(4):326-338.

9. Nguyễn TMX, Nguyễn THC. Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân vảy nến mảng mức độ trung bình-nặng được điều trị thuốc sinh học. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;543(2):165-169.

10. Go GM, Hong YJ, Lee HJ, Kim M. Rapid response of nail psoriasis to secukinumab in patients with moderate to severe psoriasis after 12 weeks of treatment with a total of 24 weeks of follow-up. Australas J Dermatol. 2024;65(3):e13-e20.

11. Sagi L, Trau H. The Koebner phenomenon. Clin Dermatol. 2011;29(2):231-236.

12. Augustin M, Abeysinghe S, Mallya U, Qureshi A, Roskell N, McBride D, et al. Secukinumab treatment of plaque psoriasis shows early improvement in DLQI response: Results of a phase II regimen-finding trial. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2016;30(4):645-649.

13. Nguyen HT, Pham NTU, Tran TNA, Nguyen NTT, Vu TTP. Secukinumab Demonstrated High Effectiveness in Vietnamese Patients with Moderate-To-Severe Plaque Psoriasis in a Real World Clinical Setting: 16 Week Results from an Observational Study. Dermatol Ther (Heidelb). 2021;11(5):1613-1621.

14. Puig L, Zhu B, Burge R, Shrom D, Dong Y, Shen W, et al. Early Treatment Targets for Predicting Long-term Dermatology Life Quality Index Response in Patients with Moderate-to Severe Plaque Psoriasis: A Post-hoc Analysis from a Long-term Clinical Study. J Clin Aesthet Dermatol. 2020;13(10):18-22.

15. Egeberg A, Conrad C, Gorecki P, Wegner S, Buyze J, Acciarri L, et al. Response types and factors associated with response types to biologic therapies in patients with moderate-to-severe plaque psoriasis from two randomized clinical trials. Dermatol Ther (Heidelb). 2024;14(3):745-758.

16. Yan X, Shi M, Wang B, Zeng L, Wang H, Shi J, et al. Targeting nail psoriasis: IL-17A inhibitors demonstrate site-specific superiority over IL-23 inhibitor in a 24-week dermoscopy-guided real-world cohort. Front Immunol. 2025;16:1573715.

17. Hoàng TTT, Nguyễn TH. Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ số huyết học và sinh hóa ở bệnh nhân vảy nến điều trị bằng secukinumab. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Sức khỏe. 2022;3(2):502-510. 18. Gerdes S, Pinter A, Papavassilis C, Reinhardt M, et al. Effects of secukinumab on metabolic and liver parameters in plaque psoriasis patients. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2020;34(3):533-541

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-06-2026

Cách trích dẫn

Phan Thị Lan , H., Trần Văn , T., Nguyễn Thùy Phương , O., Đỗ Xuân , N., & Trần Thị Huyền , T. (2026). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG THUỐC SINH HỌC SECUKINUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VẢY NẾN MẢNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (46), 16. https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.507

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC