ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH ĐÙI THỎ VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH ĐÙI TRÊN THỎ
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.492Từ khóa:
Giải phẫu, động mạch đùi, thỏ, thực nghiệmTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm giải phẫu động mạch đùi thỏ và xác định khả năng ứng dụng của động mạch đùi thỏ trong đặt catheter động mạch đùi.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 bên đùi của 16 xác thỏ trắng New Zealand tươi trưởng thành. Mạch máu được bơm latex, phẫu tích và đo đạc các kích thước giải phẫu bằng ảnh chuẩn hóa. Đặt catheter cho 30 động mạch đùi trên 15 xác thỏ trưởng thành (không trùng với mẫu nghiên cứu giải phẫu), chia thành 3 nhóm tương ứng với các vị trí can thiệp: Đoạn gần, đoạn giữa và đoạn xa; đánh giá kết quả can thiệp. Nghiên cứu từ tháng 3/2026 - 5/2026 tại Bộ môn Giải phẫu, Học viện Quân y.
Kết quả: Động mạch đùi có nguyên ủy từ động mạch chậu ngoài trong 100% trường hợp. Đường kính giảm dần từ đoạn gần (1,497 ± 0,248mm) đến đoạn xa (0,763 ± 0,195mm). Chiều dài đoạn giữa lớn nhất (22,605 ± 2,347mm). Độ sâu tăng dần từ 2,851 ± 0,550mm đến 7,012 ± 1,152mm. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai bên (p > 0,05). Tỷ lệ đặt catheter thành công cao nhất ở đoạn gần (100,0%) và giảm dần ở đoạn giữa (80,0%) và đoạn xa (60,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,048). Thời gian tiếp cận và số lần chọc tăng dần từ đoạn gần đến đoạn xa (p < 0,05).
Kết luận: Động mạch đùi thỏ có đặc điểm giải phẫu ổn định, kích thước nhỏ và đoạn gần là vị trí tối ưu cho đặt catheter.
Mô tả một số đặc điểm giải phẫu động mạch đùi thỏ và xác định khả năng ứng dụng của động mạch đùi thỏ trong đặt catheter động mạch đùi.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 bên đùi của 16 xác thỏ trắng New Zealand tươi trưởng thành. Mạch máu được bơm latex, phẫu tích và đo đạc các kích thước giải phẫu bằng ảnh chuẩn hóa. Đặt catheter cho 30 động mạch đùi trên 15 xác thỏ trưởng thành (không trùng với mẫu nghiên cứu giải phẫu), chia thành 3 nhóm tương ứng với các vị trí can thiệp: Đoạn gần, đoạn giữa và đoạn xa; đánh giá kết quả can thiệp. Nghiên cứu từ tháng 3/2026 - 5/2026 tại Bộ môn Giải phẫu, Học viện Quân y.
Kết quả: Động mạch đùi có nguyên ủy từ động mạch chậu ngoài trong 100% trường hợp. Đường kính giảm dần từ đoạn gần (1,497 ± 0,248mm) đến đoạn xa (0,763 ± 0,195mm). Chiều dài đoạn giữa lớn nhất (22,605 ± 2,347mm). Độ sâu tăng dần từ 2,851 ± 0,550mm đến 7,012 ± 1,152mm. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai bên (p > 0,05). Tỷ lệ đặt catheter thành công cao nhất ở đoạn gần (100,0%) và giảm dần ở đoạn giữa (80,0%) và đoạn xa (60,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,048). Thời gian tiếp cận và số lần chọc tăng dần từ đoạn gần đến đoạn xa (p < 0,05).
Kết luận: Động mạch đùi thỏ có đặc điểm giải phẫu ổn định, kích thước nhỏ và đoạn gần là vị trí tối ưu cho đặt catheter.
Tài liệu tham khảo
1. Standring S. (2015). Gray’s Anatomy: The Anatomical Basis of Clinical Practice. 41st ed. Elsevier, 1410-1415.
2. Suckow M.A., Stevens K.A., Wilson R.P. (2012). The Laboratory Rabbit, Guinea Pig, Hamster, and Other Rodents. Academic Press, 187-190.
3. Kigata T., Horikawa Y., Shibata H. (2021). Arterial branching pattern of the rabbit femoral artery. Anat Sci Int. 96(2): 273-285.
4. Schneider C.A., Rasband W.S., Eliceiri K.W (2012). NIH Image to ImageJ: 25 years of image analysis, Nature Methods, 9(7): 671-675.
5. World Association of Veterinary Anatomists (2017). Nomina Anatomica Veterinaria. 6th ed. Hannover: WAVA.
6. Clifford P. S., Madden J. A., Hamann J. J. et al (2010), Absence of Flow-Mediated Vasodilation in the Rabbit Femoral Artery. Physiol. Res. 59: 331-338
