NHÂN HAI TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM, BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2022.17Từ khóa:
Viêm màng não, bạch cầu ái toan, ký sinh trùngTóm tắt
Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan là tình trạng viêm của màng não mà trong dịch não tuỷ có trên 10 bạch cầu ái toan/mm3 và/hoặc số bạch cầu ái toan chiếm trên 10% số bạch cầu trong dịch não tuỷ.[1] Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan có thể do các nguyên nhân khác nhau như nhiễm ký sinh trùng, bệnh lý ác tính, thuốc…Bệnh thường diễn biến kéo dài, có thể dẫn tới tử vong hoặc di chứng thần kinh nặng nề. Tuy nhiên việc chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh lại thường khó khăn. Chúng tôi báo cáo hai trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng não tăng bạch cầu ái toan do nhiễm ký sinh trùng, được điều trị tại Khoa truyền nhiễm-Bệnh viện quân y 175 bằng albendazole cho kết quả tốt.
Tài liệu tham khảo
Bộ Y tế (2016). “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm”. Nhà xuất bản Y học, 2016, trang 55-59.
Bộ Môn Truyền nhiễm, Học viện Quân y (2016). “ Bệnh học Truyền nhiễm “ (Giáo trình sau đại học). Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 2016.
Hồ Thị Hoài Thu, Trương Hữu Khanh, Hồ Đặng Trung Nghĩa (2017). “Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở trẻ em viêm màng não tăng bạch cầu ái toan tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồng 1”. Y học TP. Hồ Chí Minh, Phụ bản tập 21, số 3/2017, trang 102-107.
Doãn Phúc Hải (2014). “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan ở trẻ em”. Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội, 2014.
Lê Thị Lan Hương, Trần Lê Vịnh (2017). “Nghiên cứu những thay đổi chỉ số sinh hoá dịch não tuỷ ở bệnh nhân viêm màng não do tăng bạch cầu ái toan”. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 21, số 3/2017, trang 101-106.
Frederik Federspiel, Sofie Skovmand, et al (2020). “Eosinophilic meningitis due to Angiostrongylus cantonensis in Europe”. International Journal of Infectious Diseases, 93 (2020) pg 28-39.
Sikawat Thanaviratananich, et al (2015). “Corticosteroids for parasitic eosinophilic meningitis”. Cochrane Database of Systematic Reviews 2015, Issue 2. Art. No.: CD009088.


