ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẢM NHẬN ĐAU CỦA BỆNH NHÂN SAU ĐẶT MINI-IMPLANT TRONG CHỈNH NHA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59354/ydth175.2026.462Từ khóa:
mini-implant, chỉnh nha, đau sau thủ thuật, thang đánh giá đau bằng hình ảnh tương tự VASTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân và đánh giá mức độ đau sau đặt mini implant trong chỉnh nha tại Bệnh viện Quân Y 175.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả kết hợp phân tích trên 32 bệnh nhân với 60 lần đặt mini-implant. Mức độ lo lắng trước thủ thuật và mức độ đau sau thủ thuật được đánh giá bằng thang đánh giá đau bằng hình ảnh tương tự (visual analogue scale - VAS); mức độ đau được ghi nhận ngay sau thủ thuật, sau 24 giờ, sau 3 ngày và sau 7 ngày.
Kết quả: Tuổi trung bình tại thời điểm đặt mini-implant lần đầu là 21,97 ± 5,86 tuổi; nữ giới chiếm 78,1%. Số lượng mini-implant trung bình là 1,76 ± 0,65 mini-implant/lần đặt; đặt 2 mini implant/lần chiếm tỷ lệ cao nhất (60,0%). Điểm VAS đau trung bình ngay sau thủ thuật, sau 24 giờ, sau 3 ngày và sau 7 ngày lần lượt là 5,78 ± 2,31; 2,88 ± 1,62; 1,62 ± 1,14 và 0,70 ± 0,81. Mức độ đau giảm dần có ý nghĩa thống kê theo thời gian (p < 0,001). Điểm VAS lo lắng trước thủ thuật tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với mức độ đau ở tất cả các thời điểm theo dõi, trong khi số lượng mini-implant không liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ đau sau thủ thuật.
Kết luận: Đặt mini-implant trong chỉnh nha chủ yếu được thực hiện ở bệnh nhân nữ, trẻ tuổi; đa số các lần thủ thuật sử dụng 1–2 mini-implant. Đau sau thủ thuật cao nhất ngay sau đặt, giảm nhanh sau 24 giờ và tiếp tục giảm trong các ngày tiếp theo. Lo lắng trước thủ thuật có liên quan đến mức độ đau sau đặt mini-implant.
Tài liệu tham khảo
1. Vale F, Travassos R, Couto I et al (2025). Patient’s perspective on miniscrews during orthodontic treatment - a systematic review with meta-analysis. Orthodontics and Craniofacial Research, 28(2), 217-241.
2. Del Rosso C, Poli P.P, Ghizzoni M et al (2025). Clinical management of orthodontic miniscrew complications: a scoping review. Dentistry Journal, 13(12), 582.
3. Kuroda S, Sugawara Y, Deguchi T et al (2007). Clinical use of miniscrew implants as orthodontic anchorage: success rates and postoperative discomfort. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 131(1), 9-15.
4. Zawawi K.H (2014). Acceptance of orthodontic miniscrews as temporary anchorage devices. Patient Preference and Adherence, 8, 933-937.
5. Ganzer N, Feldmann I, Bondemark L (2016). Pain and discomfort following insertion of miniscrews and premolar extractions: a randomized controlled trial. The Angle Orthodontist, 86(6), 891-899.
6. Koseler B.C, Yilanci H, Ramoglu S.I (2019). Does audiovisual information affect anxiety and perceived pain levels in miniscrew application? - a within-person randomized controlled trial. Progress in Orthodontics, 20(1), 29.
7. Crismani A.G, Bertl M.H, Celar A.G et al (2010). Miniscrews in orthodontic treatment: review and analysis of published clinical trials. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 137(1), 108-113.
8. Ngô Việt Thành, Nguyễn Thị Thu Phương, Lê Thị Thu Hải (2021). Đặc điểm và cách sử dụng vít neo chặn ngoài xương ổ răng trong chỉnh hình răng mặt. Tạp chí Y Dược học Lâm sàng 108, 16(7), 86-91.
9. Lê Huy Thục Mỹ, Ngô Thanh Nhi (2025). Đánh giá độ dày mô mềm vùng đường giữa khẩu cái trên phim chụp cắt lớp chùm tia hình nón (CBCT). Tạp chí Y học Việt Nam, 553(3), 137-141.
10. Yongyout Silavanh, Nguyễn Thị Bích Ngọc (2025). Kích thước xương ổ răng hàm trên ở bệnh nhân sai khớp cắn hạng II trên phim CTCB. Tạp chí Y học Việt Nam, 546(1), 225-229
